This page is only available in the current language.

Khuyến cáo đi lại

I. QUY ĐỊNH XUẤT NHẬP CẢNH

VIỆT NAMĐÀI LOANHÀN QUỐCNHẬT BẢNANHĐỨCÚCTHÁI LANSINGAPORE

Cập nhật ngày 13/05/2022

I. Điều kiện nhập cảnh

1. Khôi phục chính sách nhập cảnh đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài như trước khi áp dụng các biện pháp hạn chế nhằm phòng, chống dịch Covid-19, cụ thể:

a. Nối lại việc áp dụng quy trình, thủ tục cấp các loại thị thực và giấy miễn thị thực theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b. Nối việc miễn thị thực cho người nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc miễn thị thực trên cơ sở có đi có lại (danh sách đăng tải trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự tại địa chỉ http://www.lanhsuvietnam.gov.vn).

c. Nối lại chính sách miễn thị thực đơn phương với công dân 13 nước (Cộng hòa liên bang Đức, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa I-ta-li-a, Vương quốc Tây Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len, Liên bang Nga, Nhật Bản, Đại Hàn Dân Quốc, Vương quốc Đan Mạch, Vương quốc Thụy Điển, Vương quốc Na Uy, Cộng hòa Phần Lan và Cộng hòa Bê-la-rút) với thời hạn cư trú tối đa 15 ngày, áp dụng đến ngày 14/3/2025

2. Người nhập cảnh cần phải:

– Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng tại thời điểm nhập cảnh và không thuộc diện chưa cho nhập cảnh Việt Nam

– Tuân thủ hướng dẫn y tế của Bộ Y tế về phòng, chống dịch Covid-19.

II. Yêu cầu về phòng, chống dịch COVID-19 đối với người nhập cảnh

1. Yêu cầu xét nghiệm

Từ ngày 15/05/2022, Việt Nam tạm dừng yêu cầu xét nghiệm Covid-19 trước khi nhập cảnh.

2. Khai báo y tế và kiểm dịch y tế tại cửa khẩu

– Từ 00 giờ 00 phút ngày 27/4/2022, Bộ Y tế sẽ tạm dừng việc áp dụng khai báo y tế với COVID-19 tại tất cả các cửa khẩu của Việt Nam đối với người nhập cảnh. Hành khách nhập cảnh tại các cửa khẩu sẽ được duy trì và giám sát theo quy định tại Nghị định số 89/2018/NĐ-CP ngày 25/6/2018 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới

– Tại cửa khẩu nếu có triệu chứng nhiễm SARS-CoV-2 (sốt; ho; đau họng; chảy nước mũi, nghẹt mũi; đau người, mệt mỏi, ớn lạnh; giảm hoặc mất vị giác; giảm hoặc mất khứu giác; đau, nhức đầu; tiêu chảy; khó thở; viêm đường hô hấp…) thì hành khách phải báo ngay cho cơ quan y tế tại cửa khẩu để thực hiện các biện pháp y tế theo quy định.

3. Có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch

– Khách du lịch (hành khách thuộc đối tượng được miễn thị thực hoặc khách có thị thực lưu trú ngắn hạn cho mục đích du lịch) phải có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch có nội dung chi trả điều trị COVID-19 với mức trách nhiệm tối thiểu 10,000 USD.

– Không áp dụng đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam.

4. Theo dõi sức khỏe và áp dụng các biện pháp phòng bệnh COVID-19

– Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhập cảnh: tự theo dõi sức khỏe, nếu có các triệu chứng nghi nhiễm SARS-CoV-2 (sốt; ho; đau họng; chảy nước mũi, nghẹt mũi; đau người, mệt mỏi, ớn lạnh; giảm hoặc mất vị giác; giảm hoặc mất khứu giác; đau, nhức đầu; tiêu chảy; khó thở; viêm đường hô hấp…) thì phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được hướng dẫn, quản lý kịp thời; thực hiện các biện pháp phòng bệnh: thường xuyên đeo khẩu trang, sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn.

Cập nhật ngày 12/08/2022

1. Hành khách được nhập cảnh 

a. Hành khách có quốc tịch Đài Loan

b. Đối với hành khách người nước ngoài

– Người nước ngoài có thẻ cư trú dài hạn – ARC (không bao gồm thị thực thường trú)

+ Được phép nhập cảnh dưới mọi mục đích

+ Được phép nhập cảnh dưới mọi mục đích

+Lao động nhập cảnh bắt buộc phải xin Giấy tái nhập cảnh

– Người nước ngoài không có thẻ cư trú dài hạn:

+ Được phép nhập cảnh vì lý do khẩn cấp hoặc nhân đạo

+ Là vợ/chồng hoặc trẻ chưa thành niên là con của công dân Đài Loan

+ Là sinh viên đã được Bộ Giáo dục cấp phép sang học

+ Là vợ/chồng hoặc hoặc trẻ chưa thành niên là con của người có thẻ cư trú dài hạn (không áp dụng cho người có thẻ cư trú dài hạn là lao động nhập cảnh và sinh viên)

+ Hành khách nhập cảnh vì lý do kinh doanh, thương mại, đầu tư.

Những đối tượng hành khách người nước ngoài khác chưa được phép nhập cảnh vào Đài Loan.

2. Xét nghiệm COVID-19

Bắt đầu từ 00h00 ngày 15/08/2022, tất cả hành khách nhập cảnh vào Đài Loan không cần thực hiện xét nghiệm PCR trong vòng 02 ngày bay trước giờ khởi hành.

Tuy nhiên, hành khách có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19 vẫn phải chờ 07 ngày để nhập cảnh vào Đài Loan (tính từ ngày lấy mẫu).

Hành khách sau khi đến sân bay Đài Loan vẫn phải thực hiện xét nghiệm PCR bằng nước bọt.

3. Quy định cách ly

Từ ngày 15/6/2022, thời gian cách ly y tế đã được rút ngắn từ 07 ngày xuống 3 ngày.; Sau 03 ngày cách ly y tế, hành khách sẽ cần phải tự theo dõi sức khỏe thêm 4 ngày.

Tất cả hành khách phải tự sắp xếp địa điểm cách ly trước khi nhập cảnh và bắt buộc tuân theo các quy định và hướng dẫn khác của Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh Đài Loan.

4. Khai báo y tế

Tất cả hành khách điền thông tin khai báo y tế tại https://hdhq.mohw.gov.tw/ trước khi khởi hành và gửi trong vòng 48 giờ trước khi đến Đài Loan. Thông tin xác nhận về việc khai báo thành công cần được xuất trình cho nhân viên kiểm dịch trước khi nhập cảnh vào Đài Loan.

Những hành khách không thể hoàn thành việc khai báo sức khỏe trực tuyến sẽ điền thông tin và nộp bản “Quarantine Residence Affidavit” và phải xuất trình cho CDC Đài Loan CDC khi đến Đài Loan.

Các thông tin tham khảo tại:

Cập nhật ngày 03/09/2022

1. Hạn chế nhập cảnh

Hàn Quốc mở cửa cho tất cả hành khách (Đã tiêm phòng đầy đủ, không/chưa tiêm phòng đầy đủ). Tất cả các hành khách đi du lịch đến Hàn Quốc phải có thị thực hợp lệ hoặc Giấy phép Du lịch Điện tử Hàn Quốc (K-ETA) đã được phê duyệt. Các hồ sơ cần phải được đăng tải trên trang web K-ETA. Du khách phải đăng ký K-ETA ít nhất 72 giờ trước khi lên chuyến bay.

2. Yêu cầu trước khi khởi hành

2.1. Tất cả hành khách, đã được tiêm phòng đầy đủ và chưa được tiêm phòng đầy đủ, phải tuân thủ yêu cầu kiểm tra sau đây, đồng thời phải đăng ký và tải chứng nhận lên trang web Q-code

Bỏ quy định xét nghiệm Covid trước khi khởi hành.

2.2. Ngôn ngữ: Hành khách cung cấp chứng nhận xét nghiệm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn. Nếu chứng nhận xét nghiệm bằng tiếng Việt thì hành khách cung cấp chứng nhận xét nghiệm bằng tiếng Việt cùng bản dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn đã được công chứng bởi văn phòng công chứng hoặc Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam

2.3. Các đối tượng miễn trừ xét nghiệm

– Trẻ em dưới 6 tuổi tính đến ngày đến (chỉ khi tất cả những người đi cùng trẻ em đi cùng đã nộp kết quả xét nghiệm âm tính hợp lệ)

– Cá nhân có giấy chứng nhận miễn cách ly vì lý do nhân đạo (dự đám tang) hoặc công việc chính thức.

– Tổ bay (người liên quan đến hoạt động hàng không)

– Cá nhân xuất cảnh từ Hàn Quốc đến một quốc gia khác nhưng bị từ chối nhập cảnh hoặc không làm thủ tục nhập cảnh tại một quốc gia khác trước khi quay trở lại Hàn Quốc. Điều này áp dụng cho cả công dân Hàn Quốc và công dân nước ngoài, và trách nhiệm chứng minh thuộc về cá nhân đi du lịch.

– Công dân Hàn Quốc nhập cảnh vào Hàn Quốc trong vòng 10 đến 40 ngày kể từ ngày xét nghiệm dương tính * hoặc ngày bắt đầu cách ly với COVID-19.

– Công dân nước ngoài lưu trú dài hạn có COVID-19 tại Hàn Quốc nhập cảnh vào Hàn Quốc trong vòng 10 đến 40 ngày kể từ ngày xét nghiệm dương tính với COVID-19, có hiệu lực từ ngày 11 tháng 4 (chỉ áp dụng cho những người có ít nhất một trong các những thứ sau: thẻ cư trú, thẻ thường trú nhân Hàn Quốc ở nước ngoài, thẻ thường trú nhân, thẻ căn cước của cơ quan đại diện ngoại giao tại Hàn Quốc hoặc Thẻ ra vào chung USFK).

3. Quy định cách ly và khai báo sức khoẻ

Tất cả các du khách phải làm bài kiểm tra PCR trong vòng 1 ngày (trước 23h59 ngày hôm sau) sau khi đến Hàn Quốc. Du khách ngắn hạn có thể làm xét nghiệm PCR tại Trung tâm Kiểm tra COVID-19 bên trong Sân bay Quốc tế Incheon hoặc tại phòng khám y tế gần đó phù hợp với chi phí của du khách. Những người đến thăm dài hạn có thể làm xét nghiệm PCR tại một trung tâm y tế công cộng gần nhà / nơi ở của họ.

Tham khảo chi tiết:

Cập nhật ngày 06/09/2022

1. Giới hạn nhập cảnh:

Nhật Bản đã mở cửa cho du khách, bao gồm cả những hành khách đã tiêm chủng đầy đủ cũng như những hành khách chưa tiêm chủng đầy đủ.

Những đối tượng là người nước ngoài có thể nhập cảnh vào Nhật Bản:

– Công dân nước ngoài đến Nhật Bản với thời gian lưu trú ngắn hạn (dưới 3 tháng) cho các mục đích bao gồm kinh doanh và làm việc.

– Công dân nước ngoài vào Nhật Bản với thời gian lưu trú ngắn hạn để du lịch, chỉ được chấp nhận khi được công ty lữ hành đứng ra tiếp nhận du khách.

– Công dân nước ngoài đến Nhật Bản với thời gian lưu trú dài hạn.

Nguồn thông tin:

– IATA’s Website– Ministry of Foreign Affairs of Japan

– https://www.mhlw.go.jp/stf/covid-19/border_newentry.html

2. Các giới hạn về biên giới hiện tại của Nhật Bản

Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ hành khách đã lưu trú trước khi nhập cảnh

Country or region of your stay before arrival

Giấy chứng nhận tiêm chủng hợp lệ

Valid vaccination certificate

Yêu cầu kiểm dịch
Xét nghiệm trước khi khởi hành

Pre-departure test

Xét nghiệp sau khi nhập cảnh

On-arrival test

Thời gian cách ly và các biện pháp khác sau khi nhập cảnh vào Nhật Bản

Quarantine period and other measures after entry into Japan

XANH – BLUE Không Không yêu cầu Không bắt buộc cách ly tại nhà và thực hiện các biện pháp khác
Không Không yêu cầu
VÀNG – YELLOW

(Việt Nam nằm trong danh sách này)

Không Không yêu cầu
Không Yêu cầu 3 ngày cách ly tại nhà 
ĐỎ – RED Không Yêu cầu
Không Yêu cầu 3 ngày cách ly tại cơ sở cách ly được chỉ định.

Tham khảo: Phân nhóm quốc gia hoặc lãnh thổ bạn lưu trú trước khi đến Nhật Bản:

https://www.mhlw.go.jp/stf/covid-19/border_category.html

3. Quy trình nhập cảnh vào Nhật Bản

Fast track – Bắt buộc

– Tất cả hành khách nhập cảnh vào Nhật Bản cần hoàn thành thủ tục kiểm dịch qua ứng dụng hệ thống “Fast Track” qua MySOS Web hoặc MySOS App ít nhất 6 giờ trước giờ khởi hành

– Tham khảo: Fast Track (mhlw.go.jp)

4. Các giấy tờ cần thiết khi nhập cảnh Nhật Bản

4.1. Giấy xét nghiệm COVID-19 Âm tính trước khi khởi hành

– Từ ngày 07/9/2022, hành khách có giấy chứng nhận tiêm chủng đầy đủ KHÔNG BẮT BUỘC xuất trình giấy xét nghiệm COVID-19

– Những hành khách còn lại BẮT BUỘC phải nộp giấy xét nghiệm COVID-19 có kết quả Âm tính được thực hiện trong vòng 72h trước khi khởi hành khỏi quốc gia/vùng lãnh thổ đang lưu trú để tới Nhật Bản trước khi nhập cảnh.

– Định dạng giấy xét nghiệm:

1) Nếu sử dụng định dạng do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi quy định (viết bằng nhiều thứ tiếng như: Nhật, Anh, Ả Rập, Indonesia, Việt Nam…) thì phải điền đầy đủ các trường bắt buộc.

2) Khi sử dụng các biểu mẫu tùy chọn khác, tất cả các mục phải được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Các trường bắt buộc là: (1) Tên, (2) Ngày sinh, (3) Phương pháp xét nghiệm COVID-19, (4) Mẫu, (5) Ngày và giờ lấy mẫu, (6) Kết quả, (7) Tên của tổ chức y tế, (8) Ngày cấp

– Phương pháp kiểm tra và thu thập mẫu:

1) Các phương pháp xét nghiệm hợp lệ:

  • Nucleic Acid Amplification Test: PCR (Polymerase Chain Reaction), LAMP (Loop-mediated Isothermal Amplification), TMA (Transcription Mediated Amplification), TRC (Transcription Reverse-transcription Concerted reaction), Smart Amp (Smart Amplification process), NEAR (Nicking Enzyme Amplification Reaction), Next Generation Sequence
  • Kiểm tra định lượng kháng nguyên (CLEIA/ECLIA): Không phải là xét nghiệm định tính kháng nguyên

2) Phương pháp thu thập mẫu chỉ có hiệu lực đối với một trong các phương pháp sau: Nasopharyngeal Swab/Nasal Swab (Nasal Swab là hợp lệ khi phương pháp xét nghiệm là xét nghiệm Nucleic Acid Amplification test)/Saliva/Nasopharyngeal and Oropharyngeal Swabs

Tham khảo: COVID-19 Inspection Certificate | Current Border Measures | Ministry of Health, Labour and Welfare | Government of Japan (mhlw.go.jp)

4.2. Bảng câu hỏi Questionnaire – Yêu cầu áp dụng đối với mọi hành khách

– Tất cả hành khách phải gửi Bảng câu hỏi qua “Fast Track” hoặc web. Nếu bạn không sử dụng “Fast Track”, bạn phải hoàn thành trước Bảng câu hỏi trên web. Mã QR sẽ được cấp sau khi hoàn thành Bảng câu hỏi để xuất trình cho trạm kiểm dịch tại sân bay.

4.3. Chứng nhận tiêm chủng vắc xin Vaccination certificate <Áp dụng cho những hành khách được yêu cầu cách ly (Nếu có yêu cầu)

– Chứng nhận phải được cấp bởi Chính phủ hoặc cơ sở công lập. Giấy chứng nhận tiêm chủng được cấp ở Nhật Bản phải là một trong những giấy tờ sau:

1) Giấy chứng nhận tiêm chủng COVID-19 do chính phủ Nhật Bản hoặc chính quyền địa phương cấp

2) Giấy chứng nhận tiêm chủng COVID-19 do chính quyền địa phương cấp

3) Hồ sơ tiêm chủng COVID-19 do cơ sở y tế cấp

4) Một chứng chỉ khác được coi là tương đương với các tài liệu được liệt kê ở trên

– Các mục phải được ghi bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh: Tên, ngày sinh hoặc số hộ chiếu hoặc các thông tin khác có thể được sử dụng để xác minh rằng giấy chứng nhận tiêm chủng là của bạn, tên / nhà sản xuất vắc xin, ngày tiêm chủng, số liều đã tiêm. Nếu giấy chứng nhận tiêm chủng bằng ngôn ngữ không phải là tiếng Nhật hoặc tiếng Anh, giấy chứng nhận này có thể được coi là hợp lệ nếu kèm theo bản dịch tiếng Nhật hoặc tiếng Anh và nội dung có thể được xác nhận.

– Liều thứ nhất và thứ hai: Giấy chứng nhận phải chỉ rõ rằng bạn đã được tiêm đủ hai liều trong số các loại vắc xin sau (tên vắc xin / nhà sản xuất): Comirnaty / Pfizer, Vaxzevria / AstraZeneca, Spikevax / Moderna, JACOVDEN / Janssen (một liều được coi là tương đương đến hai liều), COVAXIN / Bharat Biotech, Nuvaxovid / Novavax.

Các loại vắc xin không được liệt kê ở trên không được tính là liều đầu tiên hoặc liều thứ hai.

– Liều thứ ba: Giấy chứng nhận phải chỉ rõ rằng bạn đã được tiêm liều thứ ba với một trong các loại vắc xin sau (tên vắc xin / nhà sản xuất): Comirnaty / Pfizer, Spikevax / Moderna, Nuvaxovid / Novavax, Vaxzevria / AstraZeneca (có hiệu lực từ ngày 26 tháng 6 năm 2022), JACOVDEN / Janssen (có hiệu lực từ ngày 26 tháng 6 năm 2022)

Tham khảo: Vaccine Certificate | Border Measures | Ministry of Health, Labour and Welfare | Government of Japan (mhlw.go.jp)

4.4. Giấy cam kết – Written Pledge < Áp dụng cho những hành khách được yêu cầu cách ly> (Nếu có yêu cầu)

Những người được yêu cầu cách ly phải nộp Giấy cam kết – Written Pledge.

Cập nhật ngày 18/03/2022

 1. Đối tượng nhập cảnh

Khách hàng có visa hợp lệ vào Anh

2. Quy định nhập cảnh vào Anh

Quy định nhập cảnh mới áp dụng cho trường hợp hành khách đã tiêm vaccine phòng COVID-19 và cả chưa tiêm vaccine phòng COVID-19.

– KHÔNG yêu cầu giấy xét nghiệm Covid-19 ((bao gồm  hình thức xét nghiệm RT-PCR và xét nghiệm nhanh kháng nguyên) trước hoặc sau khi nhập cảnh đối với các đối tượng công dân nước ngoài.

– KHÔNG yêu cầu hoàn thành mẫu định vị hành khách (Passenger Locator Form) trước khi nhập cảnh.

– KHÔNG yêu cầu thực hiện cách ly khi nhập cảnh.

Tham khảo thêm: https://www.gov.uk/guidance/travel-to-england-from-another-country-during-coronavirus-covid-19

Sẽ cập nhật thêm sau khi có thông tin chính thức

Cập nhật ngày 06/07/2022

Từ ngày 06/07/2022, tất cả hành khách, bao gồm những hành khách đã tiêm chủng đầy đủ và hành khách chưa tiêm chủng đều được phép nhập cảnh vào Úc.

Úc đã gỡ bỏ tất cả các yêu cầu về xét nghiệm, cách ly và khai báo Điện tử dành cho Hành khách Digital Passenger Declaration (DPD). Cụ thể:

  • Bằng chứng về tình trạng tiêm chủng: Không yêu cầu
  • Khai báo Điện tử dành cho hành khách Digital Passenger Declaration (DPD): Không yêu cầu
  • Giấy xét nghiệm COVID-19: Không yêu cầu
  • Cách ly: Không yêu cầu

Thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo tại: https://www.homeaffairs.gov.au/covid19/entering-and-leaving-australia

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2022:

1. Đối tượng được nhập cảnh

– Bao gồm tất cả những hành khách đã tiêm chủng đầy đủ và chưa tiêm chủng đầy đủ.

2. Khai báo trước khi nhập cảnh

– Không yêu cầu khai báo Thailand Pass.

3. Yêu cầu về các giấy tờ kiểm soát dịch COVID-19 trước khi khởi hành

– Hành khách nhập cảnh Thái Lan cần xuất trình một trong số các loại giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận tiêm chủng, đảm bảo hành khách đã được tiêm phòng đầy đủ COVID-19 ít nhất 14 ngày trước khi khởi hành; hoặc 
  • Có kết quả xét nghiệm COVID-19 RT-PCR hoặc xét nghiệm nhanh ATK Kháng nguyên (không chấp nhận kết quả tự xét nghiệm) được cấp không quá 72 giờ trước khi khởi hành.

– Không áp dụng đối với trẻ em dưới 6 tuổi

4. Bảo hiểm sức khỏe

– Không yêu cầu

5. Yêu cầu cách ly

– Không yêu cầu

Cập nhật Ngày 06/09/2022

1. Hạn chế nhập cảnh

– Singapore mở cửa cho cả hành khách đã tiêm phòng đầy đủ, chưa tiêm phòng và chưa tiêm phòng đầy đủ.

2. Biểu mẫu và ứng dụng

– Tất cả các hành khách, đã tiêm chủng đầy đủ và chưa tiêm chủng đầy đủ, phải nộp tờ khai sức khỏe điện tử 3 ngày trước ngày đến Singapore qua Link URL:  SG Arrival Card (SGAC) e-Service hoặc qua ứng dụng di động. Việc nộp tờ khai này không áp dụng cho hành khách nối chuyến qua Singapore.

– Để biết thêm thông tin: ICA – SG Arrival Card e-Service Checklist for Non-Fully Vaccinated Travellers Aged 13 and Above

3. Bảo hiểm y tế

– Khách du lịch ngắn hạn từ 13 tuổi trở lên chưa được tiêm chủng đầy đủ phải có bảo hiểm du lịch cho các chi phí điều trị y tế và nhập viện liên quan đến COVID-19 của họ tại Singapore, với mức bảo hiểm tối thiểu là 30.000 đô la Singapore.

– Tham khảo thêm: ICA – COVID-19 Travel Insurance.

4. Yêu cầu kiểm tra Covid-19

4.1. Hành khách đã được tiêm phòng đầy đủ

– Hành khách đã được tiêm phòng đầy đủ đi du lịch Singapore không phải xuất trình xét nghiệm COVID-19.

4.2. Hành khách CHƯA được tiêm phòng / CHƯA được tiêm phòng đầy đủ

– Hành khách chưa tiêm phòng hoặc chưa tiêm phòng đầy đủ phải xuất trình xét nghiệm COVID-19 trước khi khởi hành. Hành khách có thể lựa chọn 1 trong các hình thức sau:

Lựa chọn 1: Kết quả  xét nghiệm âm tính

  • Loại xét nghiệm được chấp nhận: PCR hoặc kháng nguyên
  • Thời hạn: trong vòng 2 ngày trước khi khởi hành.
  • Độ tuổi áp dụng: Du khách từ 13 tuổi trở lên.
  • Ngôn ngữ được chấp nhận: Tiếng Anh hoặc bất kỳ ngôn ngữ nào khác kèm theo bản dịch tiếng Anh.
  • Tất cả các xét nghiệm COVID-19 khác phải được thực hiện tại phòng thí nghiệm / phòng khám / cơ sở y tế được công nhận hoặc quốc tế và phải bao gồm: Ngày thực hiện xét nghiệm; Tên hành khách; Ngày sinh hoặc số hộ chiếu.

Lựa chọn 2: Bằng chứng y tế về việc nhiễm COVID-19 trước đó

Kết quả xét nghiệm: PCR dương tính hoặc kết quả xét nghiệm kháng nguyên.

Thời hạn: giấy xét nghiệm phải được thực hiện trong khoảng thời gian trên 14 ngày và ít hơn 90 ngày trước chuyến bay.

Độ tuổi áp dụng: Du khách từ 13 tuổi trở lên.

Ngôn ngữ được chấp nhận: Tiếng Anh hoặc bất kỳ ngôn ngữ nào khác kèm theo bản dịch tiếng Anh.

Để biết thêm thông tin: ICA | Entering, Transiting and Departing Checklist for Non-Fully Vaccinated Travelers Aged 13 and Above

5. Yêu cầu cách ly:

Không yêu cầu.

II. QUY ĐỊNH QUÁ CẢNH

SINGAPORE

Hành khách có thể quá cảnh tại Singapore (SIN) với các chặng bay sau:

Quốc gia/Khu vực khởi hành Điểm trung chuyển trước SIN Hãng vận chuyển chuyến bay đến SIN Điểm đến Hãng vận chuyển chuyến bay từ SIN
Đông Nam Á: 

Việt Nam

HAN/SGN QH
Singapore
QH
Đông Bắc Á:

Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan

Hành khách nhập cảnh và quá cảnh qua Singapore phải tuân thủ với quy định y tế và nhập cư của Singapore, chi tiết tại trang web của Cơ quan Kiểm soát vấn đề nhập cư Singapore (ICA): https://safetravel.ica.gov.sg

Về thông tin quá cảnh tại Sân bay quốc tế Singapore Changi, vui lòng xem tại:

https://www.changiairport.com/en/airport-guide/Covid-19/transiting-through-airport.html

Lưu ý:

– Các hạn chế đi lại của chính phủ có thể thay đổi liên tục và đôi khi được áp dụng mà không có thông báo đầy đủ.

– Thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không đảm bảo việc xuất nhập cảnh của hành khách.

Để nhận được thông tin cập nhật mới nhất, Quý khách vui lòng liên hệ Đại sứ quán ở nước sở tại.