This page is only available in the current language.

Hành khách khi làm thủ tục lên máy bay cần  phải xuất trình một trong các giấy tờ tùy thân như sau:

I/ Chuyến bay Nội địa:

– Đối với hành khách Việt Nam: 

Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục trên các chuyến bay Nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ  sau:

• Hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú

• Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân;

• Giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân, quân đội nhân dân; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo;

• Giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam;

• Giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận (giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau: cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận. Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận)

• Trong trường hợp mất giấy tờ cần di chuyển gấp, quý khách có thể sử dụng Giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận; Giấy chứng nhận của cơ quan thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án. Các giấy xác nhận, chứng nhận trên có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận, chứng nhận.  (Tải tại đây)

– Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài

Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục trên các chuyến bay Nội địa cần xuất trình một trong số các giấy tờ  sau:

•  Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy thông hành, thị thực rời; chứng minh thư do cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;

• Thẻ thường trú, thẻ tạm trú; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam.

• Trong trường hợp hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ (có xác nhận của cơ quan công an địa phương nơi mất) xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận;

– Đối với hành khách là trẻ em (CHD) và em bé (INF)

Hành khách chưa đủ 14 tuổi không có hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ  sau:

• Giấy khai sinh; trường hợp dưới 01 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;

• Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận).

* Các giấy tờ nêu trên phải đảm bảo các điều kiện là bản chính hoặc bản sao công chứng, còn giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.

II/ Chuyến bay Quốc tế:

– Đối với Hành khách đi từ Việt Nam:

Hộ chiếu: Hành khách đi trên các chuyến bay quốc tế phải có hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ căn cước công dân (nếu Việt Nam và quốc gia liên quan ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau)

Hạn hiệu lực của hộ chiếu phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia nơi khách đến.  Thông thường, hộ chiếu của hành khách phải còn hiệu lực ít nhất là 6 tháng sau ngày nhập cảnh một quốc gia. 

Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ).

– Đối với Hành khách đi đến Việt Nam:

Hành khách là người nước ngoài sẽ cần chuẩn bị thị thực để có thể nhập cảnh vào Việt Nam, hoặc đối với một số quốc gia nằm trong danh sách Miễn thị thực , hành khách có thể tận hưởng chuyến đi đến Việt Nam trong vòng 14 ngày và chỉ cần xuất trình vé khứ hồi trong thời hạn nhập cảnh.

Miễn thị thực là việc một quốc gia cho phép công dân của một quốc gia khác nhập cảnh và lưu trú trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải làm các thủ tục cũng như đóng các khoản lệ phí liên quan đến việc xuất nhập cảnh.